Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015
Thứ Ba, 27 tháng 1, 2015
Hướng dẫn sử dụng phần mềm gõ công thức Toán - MathType
Bài viết này sẽ giới thiệu một số kỹ năng nâng cao giúp gõ công thức Toán trong MathType 6.0nhanh hơn. Nếu bạn chưa biết MathType là gì thì chỉ cần đọc xong bài viết này bạn sẽ có thể gõ được đại đa số các công thức mà bạn muốn. Nhưng nếu bạn đã biết sơ qua MathType rồi thì cũng nên đọc vì nó rất có giá trị tham khảo.
Đầu tiên là quá trình cài đặt. Ở đây chúng ta sẽ xét phần mềm Mathtype 6.0. Mình khuyên mọi người nên cài bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office trước. Mathtype dùng cho Word, Excel và PowerPoint trong bộ office
Sau đó chúng ta sẽ cài Mathtype. Quá trình cài Mathtype và hướng dẫn sơ bộ cũng có trong đấy luôn. Tuy nhiên bạn đọc tiếp sẽ thấy dễ hiểu hơn nhiều so với các tài liệu khác.
Vì Mathtype là phần mềm thương mại nên nếu bạn mua bản quyền (Khoảng vài chục $) thì không nói làm gì, nhưng nếu bạn xài đồ chui thì lúc bật Mathtype bạn nên tắt mạng Internet, vì nếu bật thì Mathtype sẽ bị quét key và trở thành bản dùng thử với rất ít tính năng. Nếu bạn bị quét key thì cũng chẳng sao, hãy vào Menu > Help > Unlock/Register mathtype để mở lại hết các chức năng. Giờ chúng ta sẽ bắt đầu tập gõ, hãy thử gõ công thức sau:
Nếu bạn mới gõ chắc chắn bạn sẽ gõ như thế này:
- Vào Mathtype:
- Gõ đến Phân số: bạn sẽ ấn vào nút này để mở chức năng phân số và làm tương tự cho đến hết các phân số:
Đó là cách ân dùng chuột và rất mất thời gian nếu gặp 1 công thức dài. Còn nếu giở Help ra đọc thì bạn cũng sẽ rối cả mắt vì toàn tiếng Anh, tìm cũng khá lâu, mà có tìm thấy thì lại nhiều phím tắt quá cũng khiến bạn choáng ngợp.
Vậy cách gõ thế nào mới là tốt? Bạn nhận thấy là Mathtype có rất nhiều công thức, tuy nhiên từng bài toán cụ thể bạn chỉ dùng 1 lượng công thức nhất định. Ở ví dụ trên cụ thể bạn chỉ mới cần gõ phân số là khó mà thôi. Để gõ nhanh bạn để hờ chuột vào ký hiệu phân số bạn sẽ thấy có phím tắt ghi ở dưới:
nó ghi là Ctrl+F, có nghĩa là bạn ấn Ctrl+F thì nó sẽ ra luôn ký hiệu phân số. Đó chính là cách gõ nhanh. Nghĩa là bạn cần công thức gì thì đưa chuột vào công thức đấy và phím tắt sẽ hiện ra ở dưới, bạn ấn phím tắt ra công thức rồi điền số vào thôi.
1 ví dụ nữa là dấu ngoặc nhọn } ta thấy phím tắt của dấu ngoặc này như là Ctrl T, . Như vậy để gõ được ta phải gõ là Ctrl T, Shift ]
Vậy nếu bạn quen gõ TEX, giờ bạn muốn gõ TEX trên Mathtype thì sao? vậy bạn chỉnh Mathtype như sau:
1. Vào Preferences/Workspace Preferences
2. Bạn tích vào ô Allow TEX Language entry from the keyboard rồi ấn OK
Rồi gõ TEX, gõ xong ấn Enter bạn sẽ thấy công thức TEX chuyển thành hình ảnh
Cách gõ này rất thích hợp với ai muốn trình chiếu trên PowerPoint mà quen gõ TEX vì Mathtype hỗ trợ cho PowerPoint rất tốt.
Vậy thế nếu ký tự mà bạn cần không có phím tắt trong bảng chọn Mathtype thì sao? Ví dụ như trong công thức trên thì ký tự Delta lại không có phím tắt. Vậy ta phải đặt phím tắt cho nó. Bạn vàoEdit/Insert Symbol
Rồi bạn chọn ký tự Delta tại ô số 1, tiếp theo ở mục 2, bạn ấn phím tắt vào ô đấy (Mình chọn phím tắt của Delta là Ctrl+Shift+D, bạn có thể đặt theo ý bạn tùy thích. Cuối cùng là ấn vào nút 3,Assign.
Vậy là phím tắt của Delta trong Mathtype giờ đây là Ctrl+Shift+D, và bạn ấn phím tắt là ra Delta ngay.
Ưu và nhược của Mathtype:
Ưu điểm:
(Theo Thuvienvatly.com)
|
Nhà phân phối MÁY TẬP CƠ BỤNG đa năng uy tín chất lượng giá rẻ nhất hiện nay.
1,290,000 đ
2,150,000 đ
Xem ngay2,150,000 đ
Chủ Nhật, 7 tháng 12, 2014
Thứ Ba, 18 tháng 11, 2014
Kết quả chấm đề cương NCKH
KẾT QUẢ CHẤM ĐỀ CƯƠNG NCKH
LỚP CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
TOÁN K13
Môn: Phương pháp
nghiên cứu khoa học.
MÃ
|
Tên đề tài
|
Người thực hiện
|
Điểm
|
Nhận xét
|
|
01
|
Lý thuyết chia hết trên tập hợp các số nguyên và ứng dụng dạy học
chương I Toán 6.
|
Lê Thị Thu Sương
|
Phạm Thị Xuân Quyên
|
8
|
Thiếu mã số đề tài, Cần nếu rõ hơn phần ứng dụng.
|
02
|
Lý thuyết chia hết trên tập hợp các số nguyên và ứng dụng xây dựng hệ
thống bài tập chương I Toán 6
|
Lê Vi
|
Nguyễn Thị
Phúc
|
6
|
Thiếu bìa, không ghi mã đề tài, phần nội dung quá sơ sài (cần
chia thành 2 phần: cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu)
|
03
|
Nghiên cứu về tập hợp các số nguyên và ứng dụng dạy học chương II –
Toán 6
|
Lê Thị Hằng(110)
|
Hường Thị Thu
|
7
|
Thiếu bìa, mã số đề tài, cần trình bày phân nội dung rõ
hơn (gồm 2 phần: cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu)
|
04
|
Nghiên cứu về tập hợp các số nguyên và ứng dụng xây dựng hệ thống bài
tập chương II – Toán 6.
|
Nguyễn Thị
Bé Ánh
|
Dương Thị Thu Thảo
|
9
|
Nội dung tốt, thiếu bìa, mã số đềtài,
|
05
|
Nghiên cứu về tập hợp các số hữu tỷ và ứng dụng dạy học chương III –
Toán 6.
|
Châu Thị Tý
|
Võ Thị Tươi
|
9
|
Thiếu mã số đề tài
|
06
|
Nghiên cứu về tập hợp các số hữu tỷ và ứng dụng xây dựng hệ thống bài
tập chương III – Toán 6
|
Hồ Thị Thu Hà
|
Trần Thị
Nhật Trình
|
6
|
Thiếu mã số đề tài, nêu rõ hơn phần nội dung, thiếu kết luận,
kiến nghị và tài liệu tham khảo.
|
07
|
Các phép toán trên tập hợp các số hữu tỷ và ứng dụng dạy học chương I
– Toán 7
|
Đoàn Thị Kim Thuý
|
Bùi Thị Thuý
Hậu
|
8
|
Nội dung cần ghi rõ hơn (gồm 2 phần: cơ sở lý luận và kết
quả nghiên cứu)
|
08
|
Các phép toán trên tập hợp các số hữu tỷ và ứng dụng xây dựng hệ thống
bài tập chương I – Đại số 7
|
Phạm Hoàng Dung
|
Phạm Thị Hải
Trâm
|
9
|
Thiếu mã số
|
09
|
Đại lượng tỉ lệ thuận – Đại lượng tỷ lệ nghịch trong việc ứng dụng dạy
học và xây dựng hệ thống bài tập liên quan ở chương II – Đại số 7
|
Trịnh Huỳnh Hoàng Thuỷ
|
Nguyễn Thị
Diệu Linh
|
6
|
Thiếu bìa, phần nội dung quá sơ sài, thiếu kết luận,kiến
nghị và tTLTK
|
10
|
Biểu thức đại số và việc ứng dụng dạy học chương VI – Đại số 7
|
Võ Thị Ngọc Diễm
|
Bùi Thị Thuý
Hằng
|
7
|
Đề cương chi tiết chỉ trình bày những dự kiến thực hiện của tác giả trong việc thực hiện đề tài nên chỉ giới thiệu chứkhông nếu ra định nghĩa, định lý, ví dụ ...
|
11
|
Biểu thức đại số và việc ứng dụng xây dựng hệ thống bài tập chương VI
– Đại số 7
|
Trần Văn Triều
|
Trần Đình
Trọng
|
6
|
Thiếu bìa, mã số, đánh số tiêu đề chưa đúng, phần nội dung
đề tài cần chia thành 2 phần (cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu), thiếu kiến
nghị, tài liệu tham khảo
|
12
|
Tam giác bằng nhau - ứng dụng vào việc dạy học và xây dựng hệ thống
bài tập Chương II – Hình học 7
|
Nguyễn Công Quảng
|
Nguyễn Văn
Hưng
|
5
|
Làm lại
|
13
|
Định lý Cê-va và việc ứng dụng tính chất đồng quy của các đường trung
tuyến, đường cao, phân giác, trung trực trong tam giác và việc dạy học chương
III – Hình học 7
|
Nguyễn Thị Cẩm Ly
|
Nguyễn Đình
Vũ
|
7
|
Thiếu bìa, mã số, phần nội dung cần ghi rõ hơn (gồm cơ sở
lý luận và kết quả nghiên cứu)
|
14
|
Xây dựng hệ thống bài tập chương III – Hình học 7.
|
Đặng Minh Đức
|
Võ Tiến Đức
|
8
|
Nộp trể, không ghi mã số đề tài.
|
15
|
Biểu thức đại số và ứng dụng dạy học chương I – Đại số 8.
|
Võ Ngọc
Hoàng Sanh
|
Trương Công Phương
|
7
|
Ghi không đúng tên đề tài, thiếu mã số đề tài, Phần nội dung cần chia
thành 2 phần (cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu),… thiếu phần kết luận, kiến
nghị và tài liệu tham khảo
|
16
|
Biểu thức đại số và ứng dụng xây dựng hệ thống bài tập chương I – Đại
số 8
|
Hồ Thanh Hão
|
8
|
Thiếu trang bìa, mã số đề tài, cần trình bày rõ hơn phần kết luận, kiến
nghị và tài liệu tham khảo.
|
|
17
|
Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng vào việc giảng dạy, xây dựng hệ
thống bài tập liên quan đối với chương I – Đại số 8.
|
Trương Thị Công
|
Lê Thị Hằng(111)
|
8
|
Đề cương soạn tốt
|
18
|
Phân thức đại số - Ứng dụng dạy học và xây dựng hệ thống bài tập
chương II – Đại số 8.
|
Dương Thị
Ngọc Châu
|
Lê Thị Diệu
|
8
|
Thiếu bìa, mã số đề tài
|
19
|
Phương trình - Ứng dụng vào việc dạy học và xây dựng hệ thống bài tập
chương III – Đại số 8.
|
Nguyễn Thị Thảo
|
Đặng Thị
Điểm
|
9
|
Thiếu mã số đề tài, thiếu kết luận, kiến nghị, tài liệu
tham khảo.
|
20
|
Bất phương trình - Ứng dụng vào việc dạy học và xây dựng hệ thống bài
tập chương IV – Đại số 8.
|
Võ Thị Kim Thuý
|
Nguyễn Thị
Thu Thảo
|
8
|
Thiếu bìa, không ghi tên người thực hiện, mã đề tài, phần
nội dung cần chia thành 2 phần: cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu
|
21
|
ĐỊnh lý Talet và tam giác đồng dạng - ứng dụng dạy học và hệ thống
bài tập chương II – Hình học 8.
|
Phan Thị Phúc
|
Nguyễn Thị
Vui
|
7
|
Thiếu bìa, mã số, Trình bày sơ sài
|
22
|
Hàm số - Đồ thị hàm số, ứng dụng
dạy học và xây dựng hệ thống bài tập chương IV – Đại số 9.
|
Lê Thị Nguyên
|
Trần Thị Thu
Thuỷ
|
8
|
Thiếu bìa, mã số đềtài,
|
23
|
Tứ giác nội tiếp - ứng dụng dạy học và xây dựng hệ thống bài tập
chương III – Hình học 9
|
Nguyễn Thị Liều
|
Lê Thị Ni
|
8
|
Thiếu bìa, mã số, phần nội dung cần ghi chi tiêt hơn, thiếu
kiến nghị, TLTK.
|
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)